Tấn pháp VOVINAM

Thảo luận trong 'Vovinam' bắt đầu bởi Nguyễn Lĩnh, 25/10/14.

  1. Nguyễn Lĩnh

    Nguyễn Lĩnh Sơ nhập giang hồ
    Thành Viên CTV

    Tham gia ngày:
    11/10/14
    Bài viết:
    12
    Đã được thích:
    9
    Tấn pháp VOVINAM VIỆT VÕ ÐẠO gồm 5 bộ căn bản. Mỗi bộ chia ra 3 phương vị: Thượng - Trung -Hạ và các thế tấn phụ có xuất xứ từ 5 bộ chính. Ngoài ra, còn 5 thế tấn đặc biệt, trong đó thế Lăng không tấn đã cùng với 21 đòn tấn công trên không bằng chân là hai đặc thù khá quen thuộc của môn phái VOVINAM Việt Võ Ðạo.

    Tấn pháp VOVINAM VIỆT VÕ ÐẠO gồm 5 bộ căn bản. Mỗi bộ chia ra 3 phương vị: Thượng - Trung -Hạ và các thế tấn phụ có xuất xứ từ 5 bộ chính. Ngoài ra, còn 5 thế tấn đặc biệt, trong đó thế Lăng không tấn đã cùng với 21 đòn tấn công trên không bằng chân là hai đặc thù khá quen thuộc của môn phái VOVINAM Việt Võ Ðạo.

    Nguyên Tắc: "Ngũ trực"(Năm cái thẳng) được triệt để áp dụng khi luyện Tấn pháp, buộc toàn thể môn sinh thực hiện.
    (1) Ðấm thẳng (không ngước lên hoặc cúi xuống) thì TRUNG THỰC.
    (2) Mắt thẳng (không nhỉn xuống, nhìn lên, liếc ngang) thì CHÍNH KHÍ.
    (3) Cổ thẳng (không nghiêng lệch) thì BẤT KHUẤT, BẤT SỈ.
    (4) Vai thẳng (không bên cao, bân thấp) thì CÔNG BẰNG, SÁNG SUỐT.
    (5) Lưng thẳng (không cong, không ưỡn) thì UY DŨNG - KHÔNG HÈN.

    NĂM BỘ TẤN CHÍNH
    I- BÌNH TẤN: có nghĩa là cân bằng không nặng không nhẹ. Sức nặng cơ thể chia đều lên hai chân.
    II- ÐINH TẤN: Có hai nghĩa:
    a - Giống chữ Hán J (đinh) trước ngang sau thẳng (hơi chéo).
    b - Theo nghĩa chữ Ðinh là cái đinh, cái dùi bằng sắt, trước dọc sau ngang.
    Môn phái sử dụng Ðinh tấn theo hình thức: trước ngang sau thẳng.
    III- CHẢO MÃ TẤN: Có nghĩa là tấn móng ngựa.
    IV- ÐỘC CƯỚC TẤN: Có nghĩa tấn một chân.
    V- HỒI TẤN còn gọi là QUI TẤN: Có nghĩa tấn để trở về, đổi hướng.

    NĂM BỘ ÐẶC BIỆT:
    (1) LĂNG KHÔNG TẤN: Tấn lướt người lên không (dùng trong 21 đòn chân).
    (2) NGỌA TẤN: Tấn nằm (xấp, ngửa, nghiêng) (dùng trong cái thế vật).
    (3) TỌA TẤN: Tấn ngồi (xổm, bẹp), (dùng trong các thế khóa nằm).
    (4) ÐỌA TẤN: Tấn té (xấp, ngửa, nghiêng).
    THỦ TẤN: Tấn tay (trồng chuối, lộn bằng tay khi té).
    (5) TÂM TẤN: Tấn tri giác (nội công, khí công để định lực định thần).

    XÁC ÐỊNG VỊ TRÍ VÀ HƯỚNG TẤN:
    (1) VỊ TRÍ TẤN: Luôn luôn lấy chân trụ để định vị trí tấn.
    a - ÐINH TẤN PHẢI: Có nghĩa là chân phải trụ phía trước.
    b - TRẢO MÃ PHẢI: Có nghĩa là chân phải trụ phía sau.
    c - QUỊ TẤN PHẢI: Có nghĩa là chân phải quỳ phía trước.
    d - ÐỘC CƯỚC PHẢI: Có nghĩa là chân phải trụ, chân trái co lên.
    (II) HƯỚNG TẤN: Các loại tấn khác định hướng PHẢI - TRÁI - THUẬN và NGHỊCH.
    a - HỒI TẤN PHẢI: Có nghĩa là chân TRÁI bước chéo về bên phải, trước và sát chân PHẢI.
    b - TẤN THUẬN: Có nghĩa là bước về phía TRƯỚC.
    c - TẤN NGHỊCH: Có nghĩa là lui về phía SAU.

    NĂM BỘ TẤN VÀ CÁC TẤN PHỤ
    I. BỘ BÌNH TẤN:
    1 - NGHIÊM LỄ TẤN
    2 - LẬP TẤN CAO: Như thế nghiêm lễ, hai tay thành quyền ngửa, sát bên hông.
    3 - LẬP TẤN THẤP: (Nhu khí công quyền I) như lập tấn cao, nhưng rùn thấp.
    4 - THƯỢNG BÌNH TẤN: Hai chân giang rộng bằng hai vai, bàn chân song song, người hơi rùn xuống.
    5 - TRUNG BÌNH TẤN: Hai chân giang rộng bằng 3 đến 4 bàn chân, hai đùi song song với mặt đất, cẳng chân thẳng góc với mặt đất.
    6 - HẠ BÌNH TẤN: Giống như trung bình tấn, nhưng rùn gần đất, khoảng cách hai bàn chân từ 4 đến 5 chiều dài bàn chân (Hổ tấn).

    II. BỘ ÐINH TẤN:
    1 - ÐINH TẤN DỌC (trước và sau): Chân trụ phía trước nằm ngang chịu 80% sức nặng, chân kia thẳng, bàn chân hơi chéo về phía trước.
    2 - ÐINH TẤN NGANG (cao, thấp): Chân trụ hướng phải hoặc trái nằm ngang, chân kia thẳng (Mài Thiền sư, Xà Tấn).
    3 - ÐINH TẤN CHÉO (tam giác tấn): Chéo bên phải hoặc trái.

    III. BỘ TRẢO MÃ TẤN:
    1 - TRẢO MÃ TẤN: Một chân trụ phía sau chịu 90% sức nặng toàn thân, chân kia đặt hờ trên mặt đất. Hai đầu gối gần nhau, mũi bàn chân hơi cong hoặc thẳng.
    2 - CUNG TIỂN TẤN CAO: Chân sau ngang chân trước, mũi bàn chân thằng về trước, sức nặng chia dều lên hai đầu chân (thế thủ) chân thẳng.
    3 - CUNG TIỂN TẤN THẤP: Như Cung Tiển Tấn cao nhưng chân sau chịu 70% sức nặng, đùi ngang với mặt đất, chân trước chịu 39% sức nặng hơi cong đầu gối (khoảng cách giữa hai chân chửng 70 cm).
    4 - QUỊ TẤN CAO: Quỳ, mông không chạm đất.
    5 - QUỊ TẤN THẤP: Quỳ, mông đặt trên chân qùy.

    IV. ÐỘC CƯỚC TẤN:
    Một chân trụ chịu 100% sức nặng cơ thể, chân kia co lên khỏi mặt đất.
    1 - NHẤT TRỤ KINH THIÊN: (Chân co ép sát chân trụ, đùi thẳng góc với thân người, mũi chân hướng xuống đất hoặc chân co xếp chéo phía trước, gót chân sát người phía dưới hạ bộ, mũi chân hướng chéo xuống đất.
    2 - ÐỘC CƯỚC CÔNG: Chân co sử dụng các lối đá, đạp, lên gối. (Các môn phái gọi là Tấn bàng long cước, Thăng long cước, Phi cước ...)

    V. HỒI TẤN (QUI TẤN):
    1 - HỒI TẤN: Hai chân chéo nhau, trở về hướng nào thì bước ngang bàn chân về hướng đó, trước chân trụ, cạnh chân phía ngón cái quay về hướng tấn công hoặc hướng tiền. Riêng trường hợp quay về phía sau phải bước chân về sau chân trụ, mũi chân gần gót chân trụ hoặc thẳng góc với bàn chân trụ.
    2 - HỒI TẤN THẤP: Chân này chéo qua chân kia trước hoặc sau xà sát gần mặt đất, cưộn tròn giống như con rắn (Xà tấn, Xà tự tấn).
    3 - BÁT CƯỚC TẤN: Bàn chân này chéo qua bàn chân kia tạo thành hình chữ bát (l) (ngang hoặc dọc, xuôi hoặc ngược)
     
    #1
  2. pinglinh

    pinglinh Tiếu Ngạo Giang Hồ
    Thành Viên

    Tham gia ngày:
    22/9/14
    Bài viết:
    59
    Đã được thích:
    8
  3. Nick

    Nick Sơ nhập giang hồ
    Thành Viên

    Tham gia ngày:
    22/9/14
    Bài viết:
    26
    Đã được thích:
    4
    có hình ảnh minh họa ko bạn, đọc mình ko hiểu lắm
     
    #3

Chia sẻ trang này